Ấp Thành Công · xã Điền Thành · quận Hương Điền · tỉnh Thừa Thiên

Gia phả chi Lê Công

Trang đầu cuốn sách là lời tựa viết tay bằng quốc ngữ, đề ngày 29 tháng 3 năm 1970. Sách tự gọi mình là “Gia phổ”. Nguyên văn: “Chúng tôi là họ Lê công ấp Thành công xã Điền Thành Quận Hương-điền tỉnh Thừa Thiên, trưởng chi: Lê công Tiếu, á chi: Lê công Huyên, đồng trai con cháu trong chi tất cả Hội đồng phụng thiên tu Gia phổ chữ Hán dịch ra chữ Quốc ngữ để lại về sau con cháu cứu xét thế hệ thứ vỵ rõ ràng, khỏi phải sai lầm. Nay phụng thiên tu.” Dưới cùng trang ký trưởng chi Lê công Tiếu · á chi Lê công Huyên · Hội đồng trai gái con cháu. Nửa phải trang còn mấy cột chữ Hán nối tiếp, nhưng bị mép ảnh cắt nên chưa đọc đủ.

Lời tựa cho biết ba điều mà chữ Hán trong sách không nói: cuốn này được dịch sang quốc ngữ năm 1970 — nên toàn bộ lớp bút xanh trong sách là chữ của năm đó; họ ở ấp Thành Công, xã Điền Thành, quận Hương Điền, tỉnh Thừa Thiên; và người chủ trì là ông Tiếu (trưởng chi) cùng ông Huyên (á chi). Tài liệu này dựng mạch thẳng mười hai đời từ ông Lê Công Viết — người sách gọi là thủy tổ 始祖 — xuống tới đời chắt, kèm anh chị em các đời. Số đời lấy theo hai mốc “Đời 13”“Đời 14” mà sách ghi ở lề; những đời sách không ghi số thì là đếm truyền xuống.

294Người trên sơ đồ
12Đời nối liền
40Thẻ còn độ tin thấp
140Nhánh ông Huệ
Gia phả chi Lê Công

Sơ đồ trọn nhánh

mười hai đời · gốc là ông Lê Công Viết, thủy tổ (đời 10) · nhánh ông Điếu nằm giữa sơ đồ
Cỡ hiển thị Đời
Lê Công Viết 黎公曰Thủy tổ 始祖 · hiển cao cao tổ · đời 10 (suy ra)
Sách ghi: cột 顯高高祖黎公曰并夫人妃, bút xanh phiên “hiển cao cao tổ Lê công Việt”
Mộ: 雙葬荅津右邊始祖墓 — ông bà song táng, ở nơi bút xanh phiên là Hiệp Tân (chữ Hán 荅津), phía bên phải, và sách gọi đó là mộ thủy tổ
Giỗ: sách chỉ ghi một ngày — 12 tháng 2 âm lịch 二月十二忌; bút xanh gán ngày này cho . Ngày giỗ riêng của ông không thấy ghi
Người xa nhất: trên ông thì sách không chép ai nữa. Ông là người đầu tiên của cả cuốn
Sách không viết ông là cha ông Luận. Thứ tự cha con ở hai đời 10–11 là suy ra từ thang bậc 高高祖 → 高祖 → 高曾祖 và thứ tự các cột trong sách
Phu nhân — không rõ tên夫人 / 妃
Sách chỉ viết “phu nhân”, không chép họ tên. Giỗ 12 tháng 2 âm lịch

Đời 11 · mạch trực hệ — sách chỉ chép một người

Lê Công Luận 黎公論Hiển cao tổ · đời 11 (suy ra)
Sách ghi: cột 顯高祖黎公論并妃, bút xanh phiên “hiển cao tổ Lê công Luận”
Giỗ ông: 27 tháng 11 âm lịch 翁十一月二十七忌
Giỗ bà: mồng 4 tháng 9 âm lịch 九月初四日忌
Mộ: song táng cùng chỗ với ông bà thủy tổ, 朝南 hướng nam
Sách không viết ông là con ông Viết, cũng không viết ông là cha ông Điệt.
Bà — không rõ tên
Sách chỉ viết , không chép họ tên

Đời 12 · mạch trực hệ — sách chỉ chép một người

Lê Công Điệt 黎公侄Hiển cao tằng tổ · đời 12 (suy ra)
Sách ghi: cột 顯高曾祖黎公侄, bút xanh phiên “hiển cao tằng tổ Lê Công Điệt”
Giỗ: mồng 1 tháng 3 âm lịch 正忌初一日三月
Số đời: sách không viết. Suy ra từ chữ “Đời 13” ghi ở mục người con
Sửa lại: trước tôi ghi “trên ông sách không nói gì nữa” — sai. Sách còn hai đời trên nữa: ông Luận và ông Viết
Hồ thị Thủ 胡氏首Nguyên phối
Giỗ 18 tháng 6 âm lịch 正忌六月十八日

Đời 13 — con ông Điệt · sách chỉ chép một người

Lê Công Dĩ 黎公以Nhất lang · hiển tằng tổ · đời 13 — sách viết rõ
Sách ghi: lề trên có “Đời 13”“con ông Điệt”; cột chính 顯曾祖黎公以一郎
Giỗ: mồng 4 tháng 5 âm lịch 五月初四日忌
Trương thị Tánh 張氏性Tam nương
Giỗ 25 tháng 11 âm lịch

Đời 14 — con ông Dĩ · ba người, cùng một hàng · nhánh ông Hửu bên phải đã sổ ra đủ ba đời

Lê thị ThânĐời 14Nhất nương
Giỗ: 19 tháng 3 âm lịch
Sách ghi: lề “con công Dĩ”
Lê Công Thích 黎公戚Nhất lang · trưởng nam · hiển tổ · đời 14 — sách viết rõ
Sách ghi: lề trên có “Đời 14”; cột chính 顯祖黎公戚一郎
Giỗ: 28 tháng 5 âm lịch 五月二十八日忌
Hồ thị Tỵ 胡氏妣Nguyên phối
Giỗ 25 tháng giêng âm lịch

Đời 15 — con ông Thích · chín người, cùng một hàng

Lê Công Huệ 黎公惠Nhất lang · đời 15
Chữ Hán: 黎公惠
Giỗ: 27 tháng giêng âm lịch
Ghi chú: Anh cả trong bảy người con trai ông Thích. Ghi chú lề: 'Con ông Thích'. CÓ NHÁNH: sách mở đầu mục 公惠之子引下 'con ông Huệ, từ đây trở xuống' — nhánh lớn nhất cả cuốn, chạy tới đời 21
Hồ thị Chiêm 胡氏帖nhị nương
Giỗ 26 tháng chạp âm lịch

Đời 16 — bảy người con ông Huệ · 公惠之子引下 · bốn trai, ba gái

Lê Công Phù 黎公符Nhất lang · đời 16
Chữ Hán: 黎公符
Giỗ: 11 tháng 7 âm lịch
Ghi chú: Mục 'con Công Huệ' mở từ đây
Nguyễn thị Sắc 阮氏色nhất nương
Giỗ 26 tháng 11 âm lịch

Đời 17 — bảy người con ông Phù · 公符之子 · năm trai, hai gái

Lê thị CầnĐời 17Nhất nương
Chữ Hán: 黎氏懃
Giỗ: 23 tháng giêng âm lịch
Ghi chú: [Cột tiêu đề 公符之子 'con ông Phù' đọc trực tiếp trong sách, độ phân giải gốc]
Lê thị HồngĐời 17Nhị nương
Chữ Hán: 黎氏態
Giỗ: mồng 6 tháng 2 âm lịch
Ghi chú: Bút xanh ghi 'Hoàng' rồi gạch, sửa 'Hồng' [Cột tiêu đề 公符之子 'con ông Phù' đọc trực tiếp trong sách, độ phân giải gốc]
Lê Công Tiếu 黎公笑Nhất lang · đời 17
Chữ Hán: 黎公笑
Giỗ: 15 tháng 6 âm lịch
Ghi chú: Anh cả nhóm 5 anh em tên bộ Trúc: 笑/箾/笛/筆/答 [Cột tiêu đề 公符之子 'con ông Phù' đọc trực tiếp trong sách, độ phân giải gốc]
Nguyễn thị Liên 阮氏蓮chánh thất

Đời 18 — bảy người con ông Tiếu · 生下

Lê thị KhiêmĐời 18
Chữ Hán: 黎氏謙
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×3: chữ húy nét ĐEN là 謙 (言 + 兼) — đọc chắc. Phiên âm bên cạnh là BÚT ĐỎ, đọc rõ “Khiêm”. Người đầu trong bảy người con ở cột 生下
Lê Công Hốt (con ông Tiếu)Đời 18
Chữ Hán: 黎公笏
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026. TRƯỚC ĐÂY GHI 'không rõ tên' — nay đọc ra. Phóng ×4,5: chữ húy nét ĐEN là 笏 (bộ 竹 trên, 勿 dưới) — chữ hốt, khớp bộ 竹 của cả nhóm anh em ông Tiếu (笑 箾 笛 筆 答). Bút xanh phiên “Hốt.”. || GIẢ THIẾT LỚN, XIN…
Có suy luận — không phải chữ trong sách
Lê thị NhoĐời 18
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×3: sách chỉ chép 氏 nét đen rồi để TRỐNG ô húy; chữ húy và phiên âm “Nho.” đều do BÚT ĐỎ điền sau, cạnh đó còn một chữ 小 đỏ. Lớp bút đỏ là lớp yếu nhất trong sách nên thẻ này không thể lên quá 'trung…
Lê thị ThủyĐời 18
Chữ Hán: 黎氏始
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×3: chữ húy nét ĐEN là 始 (女 + 台), âm Hán-Việt “thủy/thỉ”. Bút xanh phiên một chữ có dấu trên chữ u — dấu ấy là hỏi hay sắc thì ảnh chưa phân được, nên có thể là Thủy hoặc Thúy. Chọn “Thủy” cho khớp chữ…
Lê thị BôngĐời 18
Chữ Hán: 黎氏蓬
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×3: chữ húy nét ĐEN là 蓬 (艹 + 逢) — âm “bồng/bông”, khớp hẳn với phiên âm bút xanh “Bông”. BẢN ĐỌC TRƯỚC GHI 遷 — sai chữ
Lê thị HoaĐời 18
Chữ Hán: 黎氏[?]
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×3: cả chữ húy lẫn phiên âm “Hoa” đều BÚT ĐỎ. Chữ húy là một chữ bộ 木 — chưa định danh được. BẢN ĐỌC TRƯỚC GHI 糙 — chữ ấy bộ 米, không khớp
Lê Công ToànĐời 18
Chữ Hán: 黎公[?]
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×3: cả chữ húy lẫn phiên âm “Toàn” đều BÚT ĐỎ. Chữ húy là một chữ bộ 竹 — bản trước đọc 簽 (thiêm), có thể đúng nhưng không đủ chắc, nên để trống
Lê Công TiêuĐời 17Nhị lang
Chữ Hán: 黎公箾
Giỗ: mồng 8 tháng giêng âm lịch
Ghi chú: Em ông Tiếu [Cột tiêu đề 公符之子 'con ông Phù' đọc trực tiếp trong sách, độ phân giải gốc]
Lê Công ĐịchĐời 17Tam lang
Chữ Hán: 黎公笛
Giỗ: mồng 9 tháng giêng âm lịch
Ghi chú: [Cột tiêu đề 公符之子 'con ông Phù' đọc trực tiếp trong sách, độ phân giải gốc]
Lê Công Bút 黎公筆Tứ lang · đời 17
Chữ Hán: 黎公筆
Giỗ: mồng 3 tháng 9 âm lịch
Ghi chú: Là cha của nhánh 'con ông Bút' ở IMG_ [Cột tiêu đề 公符之子 'con ông Phù' đọc trực tiếp trong sách, độ phân giải gốc]
Hồ thị Tình 胡氏晴Vợ
Giỗ 28 tháng chạp âm lịch
Nguyễn thị Đinhchánh thất
Đoàn thị Dứtvợ thứ

Đời 18 — mười ba người con ông Bút · 公筆之子 · chép ở rồi

Lê Công ĐàoĐời 18
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×2,9: đây là người DUY NHẤT trong bảy người con ông Bút có phiên âm bằng BÚT XANH — “công Đào,” — nên tên đọc chắc. Chữ húy nét đen là một chữ bộ 亻, chưa định danh
Lê Công ĐiểnĐời 18
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×2,9: phiên âm “Điển” và chữ húy đều BÚT ĐỎ; chữ húy đỏ có bộ 氵. Không lên được quá 'trung bình' vì cả hai lớp đều là bút đỏ
Lê Công ThiêmĐời 18
Chữ Hán: 黎公備 (bút đỏ)
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×2,9: phiên âm bút đỏ đọc rõ “Thiêm” — BẢN ĐỌC TRƯỚC GHI “Thiên”, thiếu chữ m. Cạnh chữ ấy còn một nét gạch đỏ, có thể người viết sửa gì đó. Chữ húy 備 cũng BÚT ĐỎ
Lê Công (hữu vị vô danh)Đời 18
Chữ Hán: 公有位無名
Ghi chú: Mất sớm
Lê thị QuếĐời 18
Chữ Hán: 黎氏菊 (bút đỏ)
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×2,9: chữ 氏 nét đen, còn chữ húy 菊 (艹 + 匊, âm “cúc”) và phiên âm “Quế” đều BÚT ĐỎ. Chữ Hán đọc “cúc” mà bút đỏ phiên “Quế” — giữ cả hai
Lê thị ThơĐời 18
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×2,9: phiên âm BÚT ĐỎ nằm đè lên chữ “thị” bút xanh, đọc như “Thơ” hoặc “Thớ” — chưa phân được. Sách để trống ô húy
Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê thị NhànĐời 18
Chữ Hán: 黎氏妆 (bút đỏ)
Ghi chú: Đọc lại ở ảnh gốc 9-2026 ×2,9: chữ húy 妆 (女 + 丬, âm “trang”) và phiên âm “Nhàn” đều BÚT ĐỎ. Chữ Hán đọc “trang” mà bút đỏ phiên “Nhàn” — giữ cả hai. Người cuối trong bảy người con
Lê Công LaoĐời 18Nhất lang
Chữ Hán: 黎公牢
Ghi chú: Mục 'con ông Bút' mở từ đây
Lê Công Điêm 黎公遲Nhị lang · đời 18
Chữ Hán: 黎公遲
Sinh: mồng 3 tháng 2 năm Mậu Tý / Kỷ Sửu
Phan thị HàVợ

Đời 19 — con ông Điêm

Lê thị DuyênĐời 19
Lê Công AnĐời 19
Lê thị Nhã AnĐời 19
Lê Công Tòng (con ông Điêm)Đời 19
Lê thị Nhã YếnĐời 19
Lê Công Thiêm 黎公倫Tam lang · đời 18
Chữ Hán: 黎公倫
Sinh: mồng 5 tháng 2 năm Nhâm Thìn
Hồ thị HạngVợ
Nguyễn thị HòaVợ

Đời 19 — con ông Thiêm

Lê Công NhànĐời 19
Lê thị HiềnĐời 19
Lê thị Mỹ QuyênĐời 19
Lê thị Ý NhậtĐời 19
Ghi chú: Đọc chưa chắc: Ý Nhật / Ý Nhất
Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê Công TuấnĐời 19
Lê Công (hữu vị vô danh)Đời 18Tứ lang
Chữ Hán: 黎公有位無名
Ghi chú: Mất sớm
Lê Công ThâuNgũ lang · đời 18
Sinh: mồng 10 tháng 10 năm Kỷ Hợi
Nguyễn thị HạngVợ

Đời 19 — con ông Thâu

Lê Nguyệt QuỳnhĐời 19
Lê thị ChúcĐời 18Nhất nương
Chữ Hán: 黎氏菊
Giỗ: mồng 4-5 tháng 6 âm lịch
Sinh: rằm tháng 10 năm Ất Mùi
Ghi chú: Tạ thế 05/6 Canh Dần (2010)
Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê Công Đáp 黎公答Ngũ lang · đời 17
Chữ Hán: 黎公答
Ghi chú: Em út nhóm 5 anh em bộ Trúc [Cột tiêu đề 公符之子 'con ông Phù' đọc trực tiếp trong sách, độ phân giải gốc]
Phan thị Hân 潘氏欣Vợ

Đời 18 — ba người con ông Đáp · 生下

Lê Công NhânĐời 18Nhất lang
Chữ Hán: 黎公忍
Ghi chú: sách chép trong danh sách 生下 của ông Đáp (chữ Hán bản đọc trước ghi 公忽, không chắc); sách chép lại dưới đầu mục 公答之子 “con ông Đáp” — ở đó là 黎公忍一郎, bút xanh phiên “Lê công Nhân”. Lấy tên và thứ bậc theo bản chép chi tiết
Lê thị ThuaĐời 18Nhất nương
Chữ Hán: 黎氏㫗
Ghi chú: Sách chép dưới đầu mục 公答之子: 黎氏㫗一娘, bút xanh “Lê thị Thua”. Bản đọc trước ghi người này là “Lê Công Đối, nhất lang” — nay đọc lại, là con gái
Lê thị PhuĐời 18Nhị nương
Chữ Hán: 黎氏沙
Ghi chú: Sách chép 黎氏沙二娘, bút xanh “Lê thị Phu”. Bản đọc trước ghi “Lê thị Thanh, tứ nương”
Lê thị LuyếnĐời 16Nhất nương
Chữ Hán: 黎氏戀
Giỗ: 15 tháng 4 âm lịch
Lê thị ThứĐời 16Nhị nương
Chữ Hán: 黎氏恕
Giỗ: 25 tháng 11 âm lịch
Ghi chú: Ghi chú mộ: 'Mộ Lệnh Thủy'
Lê thị TưởngĐời 16Tam nương
Chữ Hán: 黎氏想
Giỗ: 13 tháng 11 âm lịch
Ghi chú: Mộ táng: Lệnh Thủy
Lê Công Tiết 黎公節Nhị lang · đời 16
Chữ Hán: 黎公節
Giỗ: mồng 2 tháng 5 âm lịch
Võ thị Thui 武氏退Vợ

Đời 17 — bảy người con ông Tiết · 公節之子 · năm trai, hai gái

Lê thị NgạoĐời 17Nhất nương
Chữ Hán: 黎氏慠
Giỗ: 25 tháng giêng âm lịch
Ghi chú: Mục 'Con ông Tiết' mở từ đây
Lê Công TrúcĐời 17Nhất lang
Chữ Hán: 黎公築
Giỗ: mồng 6 tháng 3 âm lịch
Lê Công DiệpĐời 17Nhị lang
Chữ Hán: 黎公葉
Giỗ: 24 tháng 7 âm lịch
Lê Công Trợ 黎公勣Tam lang · đời 17
Chữ Hán: 黎公勣
Ghi chú: Chữ húy mờ
Võ thị Phòng 武氏妨Vợ

Đời 18 — con ông Trợ · 生下

Lê thị ThanhĐời 18Nhất nương
Chữ Hán: 氏清
Lê thị TrungĐời 17Nhị nương
Chữ Hán: 黎氏忠
Giỗ: 17 tháng 10 âm lịch
Ghi chú: Quan hệ với ông Tiết CHƯA CHẮC — trước ghi “Lê Công Tiết (?)”
Lê Công Phiên 黎公番Tứ lang (bút xanh sửa: ngũ lang) · đời 17
Chữ Hán: 黎公番
Giỗ: mồng 6 tháng chạp / 15 tháng 11 âm lịch
Ghi chú: Bút xanh chú thêm 'tức Danh'. Là cha nhánh 'con ông Phiên' ở IMG_

Đời 18 — sáu người con ông Phiên · 公番之子 chép Hán chép bút bi

Lê Công ĐậpĐời 18Nhất lang
Giỗ: 23 tháng 5 âm lịch
Lê Công Đệ 黎公第Nhị lang · đời 18
Chữ Hán: 黎公第
Sinh: 23 tháng 5 năm Canh Tý
Ghi chú: Cùng người với “Lê Công Đệ” chép bằng bút bi ở phần cuối sách — nơi ghi thêm vợ Lê thị Tuyết Hằng và con Lê Công Nghị. Sinh giờ ? ngày 23 tháng 5 năm Bính Tý
Lê thị Tuyết HằngVợ

Đời 19 — con ông Đệ

Lê Công NghịĐời 19
Ghi chú: Tên trước là 'Phát' bị gạch, sửa 'Nghị'
Lê thị LễĐời 18Nhất nương
Chữ Hán: 黎氏例
Giỗ: 28 tháng 6 âm lịch
Lê thị HùngĐời 18Nhị nương
Chữ Hán: 黎氏雄
Sinh: 12 tháng 2 năm Bính Ngọ
Lê Công ThểnĐời 18Tam lang
Chữ Hán: 黎公淩
Giỗ: mồng 6 tháng 9 âm lịch
Ghi chú: Tên đọc không chắc
Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê Công Diện— · đời 18
Nguyễn thị Thùy LyVợ
Lê thị HồngVợ

Đời 19 — con ông Diện

Lê Công QuốcĐời 19
Lê Công BìnhĐời 19
Lê Công ĐịnhĐời 19Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê thị Thanh ThảoĐời 19
Lê thị (không rõ)Đời 19
Ghi chú: Tên bị mép ảnh cắt
Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê Công (hữu vị vô danh)Đời 17Tứ lang
Chữ Hán: 黎公有位無名
Ghi chú: Mất sớm
Lê Công PhiệtĐời 16Tam lang
Chữ Hán: 黎公蘭 (?)
Giỗ: 15 tháng chạp âm lịch
Lê Công Tích 黎公籍Tứ lang · đời 16
Chữ Hán: 黎公籍
Giỗ: 27 tháng 6 âm lịch
Ghi chú: Đọc lại tháng 9-2026: ông là CON TRAI THỨ TƯ ÔNG HUỆ. Cứ liệu là dãy thứ bậc chạy liền một mạch — 一郎 Phù, 一娘 Luyến · 二娘 Thứ, 三娘 Tưởng · 二郎 Tiết, 三郎 Phiệt, 四郎 Tích — rồi NGAY SAU ông mới tới đầu…
Trần thị — chưa đọc được tên 正堂陳氏[?]Vợ

Đời 17 — con ông Tích · 公籍之子 · sách chỉ chép một người

Lê Công Soán 黎公算Nhất lang · đời 17
Chữ Hán: 黎公算
Giỗ: 12 tháng 9 âm lịch
Ghi chú: Sách chép ông ở HAI CHỖ. (1) sách, dưới đầu mục 公籍之子 'con ông Tích': cột 黎公算一郎, giỗ 正忌九月十二日, rồi vợ chánh thất Nguyễn thị Thức, rồi 生下 kể bảy người con. (2) sách, đầu mục 公算之子, lề trên có bút bi chua 'Con công…
Nguyễn thị Thức 阮氏識nhất nương

Đời 18 — chín người con ông Soán · 公算之子 chép gọn chép chi tiết

Lê Công Mông 黎公蒙Nhất lang · đời 18
Chữ Hán: 黎公蒙
Sinh: 19 tháng 4 năm Bính Thân
Ghi chú: Người này cũng có trong danh sách 生下 bảy người trong sách (dưới đầu mục 公籍之子), nơi bút xanh phiên là “công Uông/Mông”, chữ Hán 公汪 hoặc 公蒙. Hai chỗ là một người — chép gọn, chép chi tiết kèm ngày sinh.
Hồ thị LụyVợ

Đời 19 — con ông Mông

Lê Công QuýNhất lang · đời 19
Nguyễn thị TrangVợ

Đời 20 — con ông Quý

Lê Nguyễn thị Bảo TrânĐời 20
Ghi chú: Họ ghép Lê + Nguyễn
Lê Nguyễn Công BảoĐời 20
Ghi chú: Họ ghép Lê + Nguyễn
Lê Công Biết (tức ông Bin/Bình?)— · đời 19
Ghi chú: [GIẢ THIẾT] Lề trên trang có bút bi chua “Con ông Mông” cho cả trang, và hai cột kia đúng là con ông Quý và con ông Châu — cháu ông Soán. Cột này ghi “Con ông Lê Công Biết”. Người con ông Mông mà tên có thể đọc thành “Biết”…
HòaVợ

Đời 20 — con ông Biết

Lê thị Mỹ DuyênĐời 20
Lê Tuyết SaoĐời 20
Lê Anh ThưĐời 20
Lê thị TuyênĐời 19Nhất nương
Lê thị TuyếnĐời 19Nhị nương
Lê thị PhượngĐời 19Tam nương
Lê thị HoaĐời 19Tứ nương
Lê Công ĐạiĐời 19Tam lang
Ghi chú: Đã mất
Lê thị HiềnĐời 19
Ghi chú: Bổ sung bút bi
Lê Công Minh 黎公明Nhị lang · đời 18
Chữ Hán: 黎公明
Sinh: tháng 7 năm Mậu Tuất
Ghi chú: Người này cũng có trong danh sách 生下 bảy người trong sách (dưới đầu mục 公籍之子), nơi bút xanh phiên là “công Hành/Minh”, chữ Hán 公明. Hai chỗ là một người — chép gọn, chép chi tiết kèm ngày sinh.
Ngô thị CườngVợ

Đời 19 — con ông Minh

Lê thị Thúy HằngĐời 19
Lê Công Châu— · đời 19
Lê thị TịnhVợ

Đời 20 — con ông Châu

Lê thị Cẩm LyĐời 20
Lê thị Hồng PhúĐời 19
Lê thị Hoài MỹĐời 19
Lê thị Thu YếnĐời 19
Lê Công TuyếnĐời 19
Lê thị DiêuĐời 18Nhất nương
Sinh: tháng 7 năm Canh Tý
Ghi chú: Người này cũng có trong danh sách 生下 bảy người trong sách (dưới đầu mục 公籍之子), nơi bút xanh phiên là “thị Liêu/Diêu”, chữ Hán 氏耕. Hai chỗ là một người — chép gọn, chép chi tiết kèm ngày sinh.
Lê Công (hữu vị vô danh)Đời 18Tam lang
Chữ Hán: 黎公有位無名
Giỗ: 14 tháng 11 âm lịch
Ghi chú: Mất sớm — Người này cũng có trong danh sách 生下 bảy người trong sách (dưới đầu mục 公籍之子), nơi bút xanh phiên là “công hữu vị vô danh”, chữ Hán 公有位無名. Hai chỗ là một người — chép gọn, chép chi tiết kèm ngày sinh.
Lê Công Hoang (Hoàn)Đời 18Ngũ lang
Chữ Hán: 黎公還
Giỗ: mồng 10 tháng 7 âm lịch
Ghi chú: Người này cũng có trong danh sách 生下 bảy người trong sách (dưới đầu mục 公籍之子), nơi bút xanh phiên là “công Hoàng/Hoang”, chữ Hán 公梁 hoặc 公還. Hai chỗ là một người — chép gọn, chép chi tiết kèm ngày sinh.
Lê Công Phụng 黎公鳳Tứ lang · đời 18
Chữ Hán: 黎公鳳
Sinh: 18 tháng 2 năm Giáp Thìn
Ghi chú: Người này cũng có trong danh sách 生下 bảy người trong sách (dưới đầu mục 公籍之子), nơi bút xanh phiên là “công Phụng”, chữ Hán 公風 hoặc 公鳳. Hai chỗ là một người — chép gọn, chép chi tiết kèm ngày sinh.
Dương thị ThẩmVợ

Đời 19 — con ông Phụng

Lê (hữu vị vô danh)Đời 19
Giỗ: mồng 8 tháng chạp âm lịch
Ghi chú: Mất sớm
Lê thị LoanĐời 19Nhất nương
Sinh: 15 tháng 6 năm Nhâm Thìn
Lê Công HưngĐời 19Nhị lang
Sinh: 24 tháng 7 năm Ất Mùi
Lê Công HàoĐời 19
Ghi chú: Bổ sung bút bi
Lê thị ThuĐời 19
Ghi chú: Bổ sung bút bi
Lê Công Thạnh 黎公盛Lục lang · đời 18
Chữ Hán: 黎公盛
Sinh: 14 tháng 4 năm Mậu Thân
Ghi chú: Người này cũng có trong danh sách 生下 bảy người trong sách (dưới đầu mục 公籍之子), nơi bút xanh phiên là “công Thành/Thạnh”, chữ Hán 公盛. Hai chỗ là một người — chép gọn, chép chi tiết kèm ngày sinh.
Văn thị VânVợ

Đời 19 — con ông Thạnh

Lê thị Ái DiễmĐời 19Nhất nương
Sinh: 13 tháng 6 năm Ất Dậu
Lê Công TuấnĐời 19
Sinh: 12-6-2000
Lê Công Tiến ĐạtĐời 19
Sinh: tháng 2 năm Bính Tuất (2006)
Lê Công TuânĐời 19
Ghi chú: Đã mất; vị trí ghi khác thường nên quan hệ chưa chắc
Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê thị QuyênĐời 19Nhị nương
Ghi chú: Quan hệ chưa chắc
Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê Công SangCon thứ 8 (trai) · đời 18
Ghi chú: Trang bổ sung bút bi 'Con ông Lê Công Soán'
Thái thị NởVợ

Đời 19 — con ông Sang

Lê thị Ái LinhĐời 19(1)
Sinh: 2003
Lê thị Kim HuệĐời 19(2)
Lê Công Ý LộcĐời 19(3)
Ghi chú: Chữ cuối khó đọc
Độ tin thấp — chưa đọc lại ở ảnh gốc
Lê Công Hứt— · đời 18
Ghi chú: Quan hệ chưa chắc — Quan hệ với ông Soán CHƯA CHẮC — trước ghi “Lê Công Soán (?)”
Nguyễn thị HảoVợ

Đời 19 — con ông Hứt

Lê thị Yến NhiĐời 19
Lê Công LoanĐời 15Nhị lang
Giỗ: 15 tháng 5 âm lịch 五月十五日忌
Sách ghi: cột của ông chỉ có 顯祖黎公鸞二郎 và ngày giỗ — hết. Không cột vợ, không 生下
Và cũng không có chữ “vô tự”. Sách chỉ đơn giản không chép gì thêm về ông — đừng suy ra ông không có con
Lê Công Tòng 黎公松Tam lang · hiển tổ · đời 15 (suy ra)
Sách ghi: 顯祖黎公松三郎, bút xanh phiên “hiển tổ Lê Công Tòng tam lang”
Giỗ: mồng 10 tháng chạp âm lịch 十二月初十日忌
Hồ thị Thể 胡氏体Nguyên phối 元配 · bát nương
Giỗ 12 tháng 7 âm lịch 七月十二日忌. Đọc lại: 八娘 bát nương, bản đọc trước ghi “nhất nương”

Đời 16 — con ông Tòng · năm người 生下, cùng một hàng

Lê Công Nữu 黎公杻Nhất lang · hiển khảo · đời 16 · anh cả ông Bản
Sách ghi: cột 顯考黎公杻一郎, bút xanh “Hiển Khảo Lê công Nữu nhất lang”. Ngay bên phải là tiêu đề 翁松[別]下 — “từ ông Tòng trở xuống”
Giỗ: mồng 8 tháng chạp âm lịch 正忌十二月初八日
Con: năm người — mở bằng tiêu đề 公杻之子 “con ông Nữu” viết ngay trên đầu trang
Trần thị Duy 陳氏惟Chánh thất 正堂
Giỗ mồng 4 tháng 9 âm lịch 正忌九月初四日
Dương thị Tha 楊氏他Kế thất 繼室 · nhị nương
Giỗ mồng 2 tháng 7 âm lịch 正忌七月初二日

Đời 17 — năm người con ông Nữu · 公杻之子

Lê Công Cơ 黎公機Nhất lang · đời 17 · con trai trưởng ông Nữu
Sách ghi: cột 黎公機一郎, ngay dưới đầu mục 公杻之子 “con ông Nữu”
Tên: chữ húy (bộ 木 + ) nét đen gốc, rõ, âm Hán-Việt “” (cũng đọc “Ky/Kỳ”). Bút xanh viết thảo, cụm sau khớp với “ơ” nhưng một mình nó thì chưa đủ chắc — phiên “Cơ” là theo chữ Hán
Giỗ: mồng 2 tháng 2 âm lịch 正忌二月初二日
Con: năm người — mở bằng 生下 trong sách, chép lại chi tiết kèm ngày sinh trong mục 机之子 (= 機之子)
Hồ thị Lượng 胡氏量Chánh thất 正堂 · ngũ nương
Giỗ 19 tháng 3 âm lịch 正忌三月十九日

Đời 18 — năm người con ông Cơ · 生下 · hai trai, ba gái

Lê thị QuangĐời 18Nhất nương · con thứ 1
Sách ghi: 氏桄 · 黎氏桄一娘
Chữ húy = bộ 木 + , nét đen gốc; bút xanh phiên “Quang” — hai lớp khớp nhau
Giỗ: ngày 19 (tháng chưa đọc rõ)
Lê thị Quyệt (hoặc Duyệt)Đời 18Nhị nương · con thứ 2
Sách ghi: 氏橋
Cả chữ Hán lẫn phiên âm đều bút đỏ — lớp có giá trị chứng cứ thấp nhất
Phiên âm viết thảo: đọc được “uyệt”, còn chữ cái đầu Q hay D thì không phân được. Hán đọc “kiều”, không khớp — giữ cả hai
Sinh: 24 tháng 11 năm Bính Tý
Tên do bút đỏ điền
Lê Công Sung 公椿Nhất lang · đời 18 · con trai trưởng ông Cơ
Sách ghi: trong danh sách 生下; sách chép lại kèm ngày sinh
Chữ húy: chữ là nét đen gốc, còn chữ 椿 do bút đỏ điền vào ô để trống; phiên âm “Sung” cũng bút đỏ. Hán 椿 đọc “xuân/thung”, không khớp âm “Sung” — giữ cả hai
Sinh: giờ dần, ngày 18 tháng 2, năm Thìn
Mất: 22 tháng 4 năm Tân Mùi
Ngô thị Liên 吳氏蓮Chánh thất 正堂
Bút xanh chua thêm “người ở Quảng Nam”. Sách không ghi ngày giỗ

Đời 19 — ba người con ông Sung · 生下 · cả ba đều do bút đỏ chép

Lê thị SaĐời 19Con thứ 1
Sách ghi: 氏沙 trong mục 生下 trong sách
Cả chữ Hán lẫn phiên âm đều bút đỏ — lớp chép muộn, độ tin thấp hơn
Lê Công SangĐời 19Con thứ 2
Sách ghi: bút đỏ “công Sang” trong mục 生下
Đừng lẫn với ông Lê Công Sang “thứ 8 trai” con ông Soán trong sách — khác người, khác nhánh
Trùng tên với người khác nhánh
Lê thị SanhĐời 19Con thứ 3
Sách ghi: 氏生, bút đỏ; bên cạnh có chua thêm “(Hùng)”
Lê thị LangĐời 18Tam nương · con thứ 4
Sách ghi: 黎氏桹三娘
Bút xanh viết “Lang” — chữ L hoa có vòng, cùng nét với chữ L của “Lê” ngay trên. Bản đọc trước của tài liệu này chép nhầm “Sang”
Giỗ: mồng 5 tháng 6 âm lịch 忌六月初五日
Lê Công Kiệm 黎公檢Nhị lang · đời 18 · con trai thứ hai ông Cơ
Sách ghi: 公檢 · 黎公檢二郎
Tên: chữ húy (bộ 木 + ) nét đen gốc, rõ. Bút xanh phiên “Kiệm” — có dấu nặng; bản đọc trước của tài liệu này chép nhầm “Kiêm”
Giỗ: 15 tháng 3 âm lịch 忌三月十五日
Con: chín người — mở bằng tiêu đề 公檢之子 ở lề trên trang. Bảy người đọc được thứ bậc; hai người (ông Lâm và ông Nữu) chỉ biết qua hai dòng chua trong sách nên chưa rõ đứng thứ mấy

Đời 19 — chín người con ông Kiệm · 公檢之子 · bảy người theo thứ bậc trong sách, hai người xếp cuối vì chưa rõ thứ tự

Lê thị ChữĐời 19Nhất nương · con thứ 1
Sách ghi: 黎氏杼一娘 — người đầu tiên trong mục 公檢之子
Sinh: 12 tháng 8 năm Ất Dậu (bút xanh chua “1945”)
Lê Công HửuĐời 19Nhất lang · con thứ 2
Sách ghi: 黎公朽一郎, bút xanh “Lê công Hửu nhất lang”
Giỗ: 13 tháng 10 âm lịch
Người thứ ba trong họ mang tên Hửu — xem mục “Ba người tên Hửu” ở tab Chi tiết
Trùng tên với hai ông Hửu đời trên
Lê công — sách không chép tênĐời 19Nhị lang · con thứ 3
Sách ghi: 黎公有位無名二郎hữu vị vô danh. Ở cả sáu chữ này do bút xanh viết bằng chữ Hán
Giỗ: mồng 6 tháng 2 âm lịch
Sách để trống ô tên
Lê thị LuậtĐời 19Nhị nương · con thứ 4
Sách ghi: 黎氏楝二娘
Con: bút bi hiện đại chua “sinh hạ Lê thị Bích” — đời 20. Dòng chua nằm giữa hai cột nên chưa chắc là con bà hay con ông Liễu
Lê Công LiễuĐời 19Tam lang · con thứ 5
Sách ghi: 黎公柳三郎, chữ húy bút đỏ
Sinh: giờ Sửu, ngày 14 tháng 2 năm Quý Tỵ
Lê thị GộiĐời 19Tam nương · con thứ 6
Sách ghi: 黎氏檜三娘
Tên: chữ húy (bộ 木 + ) và chữ phiên “Gội” đều bút đỏ. Bản đọc trước ghi “Gối” rồi lại đọc là “Hới” — phóng ×3 thì thấy rõ dấu nặng dưới chữ ộ
Sinh: giờ Mùi, mồng 6 tháng giêng năm Đinh Dậu
Lê Công Đang 黎公槽Tứ lang · đời 19 · con ông Kiệm
Sách ghi: 黎公槽四郎
Tên: chữ húy (bộ 木 + ) và chữ phiên “Đang” đều bút đỏ; chữ 黎公四郎 thì nét đen gốc. Bản đọc trước của tài liệu này đọc húy là và để tên trống — nay sửa
Sinh: giờ Mùi, ngày 20 tháng 6 năm Kỷ Hợi
Nguyễn thị LẽChánh thất 正室
sách. Bút xanh chua thêm “cải giá” và “Vô Thứ” — hai chữ ấy không có trong chữ Hán, chỉ bút xanh chép
Hoàng thị TầmVợ thứ
sách, bút xanh: “người An Gia”. Ba người con ở cột 生下 đứng sau bà

Đời 20 — ba người con · 生下 · bút xanh

Lê thị DầnĐời 20Nhất nương · con thứ 1
Sách ghi: bút xanh “Lê Thị Dần — nhất nương”
Lê Công ĐồngĐời 20Nhất lang · con thứ 2
Sách ghi: bút xanh “Công Đồng — nhất lang”, cột 生下

Đời 21 — hai người con · bút bi, nét khác hẳn

Lê thị NhiĐời 21
Sách ghi: bút bi “Lê T. Nhi — Sinh: 1992”
Ghi chú: Sách không ghi cha. Suy luận của bản đọc này: hai người mang họ Lê (một người là “Công Phong”) nên cha phải là một ông họ Lê; trong cột chỉ ông Đồng là con trai, và năm sinh 1992–1994 khớp một đời sau
Cha là suy luận — chưa phải chữ trong sách
Lê Công PhongĐời 21
Sách ghi: bút bi “Công Phong — Sinh: 1994”
Ghi chú: cha là suy luận, xem thẻ Lê thị Nhi
Cha là suy luận — chưa phải chữ trong sách
Lê thị TốĐời 20Nhị nương · con thứ 3
Sách ghi: bút xanh “Thị Tố — nhị nương”
Lê Công Lâm 黎公[?]Đời 19 · con ông Kiệm · người mới tìm được lần đọc này
Cứ liệu 1: Sách chép ở khoảng giữa trang — giữa cột 黎氏楝二娘 và cột 黎公柳三郎 còn ít nhất một cột nữa mà các lượt đọc trước bỏ sót: chữ húy nét đen bộ , bên cạnh bút xanh phiên rõ ba chữ “Lê công Lâm
Cứ liệu 2: sách, lề phải — bút bi chua “Vợ công Lâm · Đinh thị Cúc · sinh hạ · Lê thị Bít”
Chưa đọc ra: chữ húy. Phóng ×7 chỉ thấy một chữ như có thêm nét móc; có thể là (lâm) nhưng không dám chắc
Đinh thị CúcVợ
Bút bi ở lề. Không có chữ Hán, không có ngày giỗ
Cần chụp lại khoảng giữa trang

Đời 20 — một người con · bút bi ở lề

Lê thị BítĐời 20
Sách ghi: bút bi “sinh hạ · Lê thị Bít”
Ghi chú: người viết viết trước một tên rồi gạch đi — chữ bị gạch đọc như “Hảo” (bản đọc trước ghi “Đào”) — rồi viết “Bít” bên dưới. Giữ cả hai để người trong họ phân xử
Sách gạch một tên rồi sửa
Lê Công NữuĐời 19 · con ông Kiệm · người mới tìm được lần đọc này
Cứ liệu: cạnh cột 正室 “Chánh thất Hồ thị Bích” có một dòng bút bi nhỏ chua “Vợ công Nữu”. Phóng ×7 đọc chắc chữ Nữu.
Chưa chắc: Sách không có cột riêng nào đọc ra được tên ông. Xếp làm con ông Kiệm vì cả khối ấy nằm trong mục 公檢之子.
Cách hiểu khác: xét vị trí thì khối 正室 + 生下 ấy đứng ngay sau cột cuối, là ông Lê Công Liễu (tam lang). Vậy bà Hồ thị Bích có thể là vợ ông Liễu, và “Nữu” chỉ là tên thường gọi của ông. Xin các cụ phân xử.
Đừng lẫn: khác người với ông Lê Công Nữu đời 16 (con ông Tòng, húy 黎公杻) ở đầu nhánh này
Hồ thị BíchChánh thất 正室
sách. Sách không ghi ngày giỗ, không có chữ Hán cho tên
Vị trí trong nhà ông Kiệm là suy luận — chưa phải chữ trong sách

Đời 20 — sáu người con · 生下 · bút xanh

Lê thị YếnĐời 20Nhất nương · con thứ 1
Sách ghi: bút xanh, cột 生下; bên cạnh chua “nhất nương”
Lê Công LongĐời 20Con thứ 2
Sách ghi: bút xanh “Công Long” trong cột 生下
Con: lề phải trang chua “Con Lê Công Long sinh hạ: Lê Công Hoàng Vũ”

Đời 21 — con ông Long · bút bi ở lề

Lê Công Hoàng VũĐời 21
Lê thị ThúyĐời 20Con thứ 3
Sách ghi: bút xanh “Thị Thúy”, ngay cạnh sách tự chua “(chết)
Ghi chú: chữ “(chết)” là chữ của sách, không phải suy luận của bản đọc này. Sách không ghi ngày
Lê thị Thu ThanhĐời 20Con thứ 4
Sách ghi: bút xanh viết ba dòng “Thị / Thu / Thanh”
Ghi chú: hiểu là một người tên Thu Thanh, vì mọi người khác trong cột đều mở đầu bằng “Thị” hoặc “Công”, mà “Thanh” thì không. Nếu là hai người thì cột này có bảy người
Một người hay hai người — xin xác nhận
Lê Công AnĐời 20Con thứ 5
Sách ghi: bút xanh “Công An”
Ghi chú: trong họ có ba người tên Lê Công An — người này ở nhánh ông Kiệm
Trùng tên với hai người khác nhánh
Lê thị ThảoĐời 20Con thứ 6
Sách ghi: bút xanh “Thị Thảo” — người cuối cột
Lê công — sách không chép tênĐời 17Nhị lang · con thứ 2
Sách ghi: 黎公有位無名二郎hữu vị vô danh, có bài vị mà không có tên
Bút xanh phiên đủ năm chữ “Lê công hữu vỵ vô danh nhị lang”
Sách để trống ô tên
Lê thị — chưa đọc được tênĐời 17Nhất nương · con thứ 3
Sách ghi: 黎氏[?]一娘 — chữ húy là chữ Nôm bộ 木
Giỗ: 22 tháng chạp 正忌十二月廿二日đọc chắc, bút xanh cũng ghi vậy
Tên thì chưa đọc được: phiên âm nằm sát gáy sách, một phần bị ngón tay che, phần còn lại ảnh nhoè
Cần chụp lại mép trái trang
Lê — chưa đọc được tênĐời 17“Nhất vị” · con thứ 4
Sách ghi: 黎[血?]裙一位一位 nghĩa là có bài vị
Bút xanh đọc được ba chữ cuối “… Quần nhất vỵ” (khớp = quần); chữ giữa mờ, có thể “Huyết” (theo ) hoặc “Nguyệt”
Chưa đủ chắc để đặt tên, cũng chưa rõ nam hay nữ
Chưa rõ tên, chưa rõ nam nữ
Lê thị TươngĐời 17Nhị nương · con thứ 5 · con út
Sách ghi: 黎氏相(?)二娘, bút xanh “Lê thị Tương nhị nương” —
Chữ Hán: bản đọc trước chép ; đọc lại thì hợp với (tương) hơn — ghi cả hai
Giỗ: 13 tháng 11 âm lịch 正忌十一月十三日
Nhánh ông Nữu dừng ở đây: ngay sau cột này sách đã sang mục “Con Bảng công”
Lê thị BáĐời 16Nhất nương
Giỗ: mồng 3 tháng 11 âm lịch
Lê thị TrạtĐời 16Nhị nương
Giỗ: 27 tháng 6 âm lịch
Lê Công Bản Đời 16 (suy ra)Nhị lang · hiển khảo
Chữ Hán: 黎公榜 — âm Hán-Việt chuẩn của là “Bảng”
Bút xanh: cả hai chỗ — mục riêng và tiêu đề “con Bản công” — đều viết “Bản”, không có chữ g. Giữ cả hai cách đọc
Mục riêng : 顯考黎公榜二郎, giỗ 16 tháng 4 âm lịch. Chữ Hán viết 十五, bút xanh gạch chữ và thay bằng — đây là ngày giỗ, không phải số đời
Vợ: chánh thất Nguyễn thị Hàm 阮氏金 — tên húy do bút đỏ viết thêm vào ô để trống
Tiêu đề : 公榜 viết chồng lên dải hoa văn in. Đuôi chữ g kéo xuống qua dải hoa văn là chữ công, không phải “Bảng”

Đời 17 — tám người con ông Bản · dãy chạy 一娘 → 二娘 三娘 一郎 → 二郎 三郎 四娘 → 五娘

Lê thị ThụNhất nương
Giỗ: 24 tháng chạp
Bút xanh phiên: “Thọ”
Hán “thụ”, bút xanh “Thọ”
Lê thị KhaNhị nương
Sinh: mồng 9 tháng 9 năm Kỷ Mùi
Lê thị GiaTam nương
Sinh: mồng 9 tháng giêng năm Tân Dậu
Lê Công Huyên 黎公桓 Nhất lang · cha ông Điếu · đời 17 (suy ra)
Chữ húy: nay đọc được — ( + ). Âm Hán-Việt chuẩn là Hoàn, đọc Huyên cũng được. Lời tựa 1970 viết quốc ngữ là “Huyên”
Bút: chữ húy do bút đỏ viết vào ô để trống — không phải nét của người chép năm xưa
Sinh: 12 tháng 5 năm Giáp Tý (1864 hay 1924 — sách không nói)
Bút xanh nhạt bên cạnh: “ngày ? tháng 06 năm Nhâm Thân” — nếu là ngày mất thì Nhâm Thân là 1932 hoặc 1992
Sách ghi: vợ 正堂 Võ thị Thiện, rồi 生下 sinh hạ bảy người con, trong đó có 公榔 ông Điếu
Vũ thị Thiện 武氏善 Chánh thất
Sách không ghi ngày giỗ cho bà
Lời tựa 1970 đọc lại là “trưởng chi: Lê công Tiếu” — không phải ông Điếu; xem mục chỗ cần xác nhận

Đời 18 — bảy người con ông Huyên · 生下 sinh hạ · ông Điếu là người thứ năm

Lê thị ChuĐời 18Con thứ nhất
Chữ húy: — âm Hán-Việt là “trữ”
Bút: chữ nét đen gốc, chữ húy do bút đỏ điền vào ô để trống
Phiên âm: “Chu.” — cũng viết bằng bút đỏ
Sách không ghi giỗ, năm sinh, chồng
Tên do bút đỏ điền sau
Lê công HửuĐời 18Con thứ 2 · anh ông Điếu
Chữ húy: chữ Nôm bộ ghép (hoặc ) — nét đen gốc, không phải bút đỏ
Bút xanh phiên:Hửu
Sau tên có: 有名, bút xanh chua thêm “hữu danh vô vỵ” 有名無位có tên mà không có ngôi vị thờ
Con cháu: sách không chép ai cả. Cột của ông chỉ có ba chữ + chữ húy + 有名 — rồi sang người kế tiếp. Không có 娶妻 cưới vợ, không có 生下 sinh hạ, không có ngày giỗ
Đã soát: cả 24 tiêu đề mục trong sách — không có mục nào là “con ông Hửu” thuộc người này
Sách dừng ở ông — không có nhánh
Lê công — sách không chép tênĐời 18Con thứ 3
Sách viết: chỉ rồi 有名không có chữ húy nào
Bút xanh phiên: “công, hữu danh vô vỵ”
Ô tên bỏ trống và không ai điền vào, kể cả bút đỏ
Chính sách để trống
Lê thị DuậtĐời 18Con thứ 4
Chữ húy: + cả hai chữ đều nét đen gốc
Bút xanh phiên: “duật” — khớp đúng phần biểu âm
Tên chắc nhất trong bảy anh chị em — hai lớp bút khớp nhau, không có bút đỏ xen vào
Lê Công Điếu Đời 18 (suy ra)Con thứ năm ông Huyên · cha của nhánh “con ông Điếu”
Chữ húy: ( + ), viết bằng bút đỏ vào ô để trống. Âm Hán-Việt của là “lang”
Phiên âm: bút đỏ viết “Điêu” — không có dấu sắc. Người trong họ sửa lại là Điếu
Chỗ đứng: người thứ năm trong danh sách 生下 bảy người con ông Huyên
Mục riêng: cột tiêu đề 公[?]之子 “con ông Điếu” — ở đó chữ húy bị dải hoa văn in đè, không đọc được

Đời 19 · conCon trai thứ nhất 一郎

Lê Công Hốt 黎公笏 Nhất lang · đời 19
Giỗ: 20 tháng 2 âm lịch
Hồ thị Liên 胡氏蓮 Chánh thất · nhất nương

Đời 20 — cháu — sinh hạ 生下 · 5 người

Lê Công Thuyên
Ngô thị ThảoChánh thất

Chữ Hán đọc là Thuyên. Lề sách ghi thẳng “con ông Hốt” — mối nối duy nhất trong nhánh mà chính sách nói ra.

Đời 21 · chắt — 7 người

Lê thị Mộng Thúy
Sinh: 1981
Lê thị Mộng Tuyền
Sinh: 1985
Lê thị Mộng Tuyền
Sinh: 1987
Trùng tên người sinh 1985
Lê thị Mộng Trinh
Sinh: 1989
Lê thị Mộng Trang
Lê Công Tuấn Anh
Lê Công Hoàng Phúc
Lê thị Lập
Kỵ: 21/3
Lê thị KhônBút xanh “Nhơn”, bút đỏ sửa “Khôn”
Lê Công Sơn
Võ thị ThúyChánh thất

Sách không ghi ông là con ai; người trong họ đã xác nhận đây cùng một người với con thứ tư ông Hốt.

Đời 21 · chắt — 2 người

Lê thị Diễm Mi
Sinh: 16-12-1999
Lê Công Tuấn Vũ
Sinh: 2004
Lê Công Sách
Thường gọi: ông Cội
Võ thị BéChánh thất

Tên húy trong sách là Sách; trong nhà thường gọi ông Cội. Sách không ghi ông là con ai — mối nối do người trong họ cho biết.

Đời 21 · chắt — 3 người

Lê Võ Ánh Thi
Sinh: 4-1998
Võ thị Ánh Ly
Sinh: 2002
Ghi theo họ mẹ
Lê Võ Trung Nguyên

Đời 19 · conCon trai thứ hai 二郎

Lê Công Trâm 黎公簪 Nhị lang · đời 19
Sinh: mồng 10 tháng 6 năm Ất Mùi
Hồ thị Nghi Chánh thất
Quê “Cường Giáng Đông” — bút chì đã mờ

Đời 20 — cháu — sinh hạ 生下 · 7 người

Lê Công HaiNhất lang
Sinh: 1979
Chữ “Hai” mực nhạt khác
Lê thị Thanh HàNhất nương
Sinh: 1981
Lê Công PhúcNhị lang (giả thiết)
Kỵ: mồng 3 tháng 10
Đã mất
Lê Công PhiTam lang
Trần thị NgaVợ · còn sống

Ông là chủ hộ trong sách, tiêu đề trang đó ghi “con ông Trâm”. Lượt đọc đầu của tôi đọc sai thành “con ông Tam” và tên “Lê Công Phú”.

Đời 21 · chắt — 1 người

Lê Trần Thảo PhươngHọ ghép Lê + Trần
Lê thị Thanh ThúyNhị nương
Sách ghi: “lấy Suất Sáo”
Lê thị Thanh Vân
Lê thị Thanh Hương
Sinh: năm Giáp Tuất (1994)
Chỉ có ở bản ghi thứ hai

Đời 19 · conNăm người con gái 一娘 → 五娘

Lê thị ThiêngNhất nương
Kỵ: 21/5
Mất: năm 2016
Chữ húy Hán mờ
Lê thị NhỏNhị nương
Sách không ghi ngày
Chữ húy Hán mờ
Lê thị ThúyTam nương
Kỵ: 19 tháng Tư
Lê thị BồngTứ nương
Kỵ: 23 tháng 11
Lê thị HoaNgũ nương
Sinh: mồng 7 tháng 6 năm Kỷ Mùi
Hai nguồn lệch nhau
Lê thị Lôi (?)Đời 18Con thứ 6
Chữ húy: bộ ghép bút đỏ, viết tràn xuống lề dưới vì cột đã hết chỗ
Phiên âm: bút đỏ, bốn nét, đọc như “Lôi” hoặc “Lơi
Chưa chốt: bản đọc trước ghi “Tối”, rồi “Liễu” — cả ba đều chưa xác nhận được
Độ tin thấp — cần người trong họ
Lê công ĐongĐời 18Con thứ 7 · con út
Chữ húy: bộ ghép bút đỏ, viết ở lề dưới, cùng chỗ với chữ húy người thứ 6
Phiên âm: bút đỏ “Đong”, cũng có thể đọc “Đông”
Sách không ghi giỗ, năm sinh, vợ
Tên do bút đỏ điền sau
Lê công — không tênNhị lang
Giỗ: 14 tháng 6
Hữu vị vô danh
Lê công — không tênTam lang
Giỗ: mồng 5 tháng 12
Hữu vị vô danh
Lê thị — không tênTứ nương
Chánh kỵ: 19 tháng 9
Hữu vị vô danh
Lê thị — không tênNgũ nương
Hán ghi: 18 tháng 9
Bút xanh: 28 tháng 9
Hai nguồn lệch nhauHữu vị vô danh
Lê thị NôiĐời 16Tam nương
Sách không ghi ngày giỗ
Chữ húy mờ — bản đọc chưa chắc
Độ tin thấp
Lê Công VănĐời 15Tứ lang
Giỗ: 26 tháng 10 âm lịch 十月二十六日忌
Sách ghi: 顯祖黎公文四郎 và ngày giỗ
“Vô tự”: hai chữ này là bút xanh 1970 viết thêm bên cạnh, không phải chữ Hán của người chép gốc — tức lời của người năm 1970
“Vô tự” là chữ bút xanh, không phải chữ Hán
Lê Công Võ 黎公武Ngũ lang · hiển tổ · đời 15 — em ông Tòng · một trong hai anh em có nhánh
Sách ghi: cột 顯祖黎公武五郎, bút xanh “hiển tổ Lê Công Võ ngũ Lang”
Giỗ: 15 tháng 3 âm lịch 三月十五日忌
Con: bảy người — mở bằng đầu mục 公武之子 “con ông Võ” ở lề trên trang
Bút xanh chua thêm: ba chữ đọc như “Đã có Nay” viết ngay dưới tên ông — chưa rõ nghĩa, cần người trong họ giải
Lê thị Dung 黎氏容Nguyên phối 元配 · nhị nương
sách. Sách không ghi ngày giỗ cho bà. Bản đọc trước của tài liệu này chưa gắn được bà vào ông

Đời 16 — bảy người con ông Võ · 公武之子 · năm trai, hai gái

Lê thị SúyĐời 16Nhất nương · con thứ 1
Sách ghi: 顯姑黎氏帥一娘, bút xanh “hiển cô Lê thị Súy nhất nương”
Giỗ: mồng 9 tháng 6 âm lịch 忌六月初九日
Bên cạnh có một chữ bút xanh đơn độc “” — có thể là đầu chữ “vô tự”, chưa chắc
Bút xanh ghi “Vô” — chưa rõ đủ chữ
Lê Công PhanĐời 16Nhất lang · con thứ 2
Sách ghi: 顯考黎公港一郎, bút xanh “hiển khảo Lê công Phan nhất lang”
Hán âm chuẩn là “Cảng”; bút xanh viết “Phan” — giữ cả hai
Sách không ghi giỗ, không ghi vợ, không ghi con
Lê Công TriểnĐời 16Nhị lang · con thứ 3
Sách ghi: 顯考黎公展二郎
Giỗ: mồng 2 tháng 8 âm lịch 正忌八月初二日
Sách không ghi vợ, không ghi con
Lê Công TuânĐời 16Tam lang · con thứ 4
Sách ghi: 顯考黎公遵三郎
Sách không ghi ngày giỗ, không ghi vợ, không ghi con
Lê Công Xuân 黎公春Tứ lang · đời 16 · người duy nhất trong bảy con ông Võ được chép cả vợ lẫn con
Sách ghi: cột 顯考黎公春四郎, bút xanh “hiển khảo Lê công Xuân tứ lang”. Sách không ghi ngày giỗ cho ông
Con: bốn người con gái chép trong 生下 ở cột bà chánh thất
Và: sách còn mở riêng đầu mục 公春之子 “con ông Xuân” cho ông Lê Công Trí — xem thẻ bên cạnh
Thị Ngay 正堂氏有[?]娘Chánh thất 正堂 · quý nương
Giỗ mồng 8 tháng chạp 正忌十二月初八日. Chữ tên bút xanh viết thảo — đọc như “Ngay” hoặc “Ngãi”, chưa chắc

Đời 17 — bốn người con gái ông Xuân · 生下

Lê thị QuiĐời 17Con thứ 1
Sách ghi: trong danh sách 生下 viết ở cột bà chánh thất
Chữ Hán nét đen gốc, mặt chữ chưa nhận chắc; bút xanh phiên “Qui”
Lê thị ThuĐời 17Con thứ 2
Sách ghi: 氏趣
Hán âm chuẩn “thú”; bút xanh phiên “Thu” — giữ cả hai
Lê thị MừngĐời 17Con thứ 3
Sách ghi: 氏明
Hán âm chuẩn “minh”; bút xanh phiên “Mừng”. Bản đọc trước của tài liệu này ghi “Nhưng”
Lê thị ChanhĐời 17Con thứ 4 · người cuối
Sách ghi: 氏姑 (?) — chữ Hán này do bút xanh viết, không phải nét đen gốc
Bút xanh phiên “Chanh”
Chữ Hán do bút xanh thêm
Lê Công TríĐời 17Nhất lang · con ông Xuân
Sách ghi: lề trên ghi 公春之子 “con ông Xuân”, rồi cột 黎公智一郎
Bút: chữ húy và phiên âm “Trí” đều là bút đỏ — nên ông không có mặt trong danh sách 生下 nét đen trong sách
Sách ghi tiếp: 娶妻 “thú thê” (đã cưới vợ) rồi 生下 “sinh hạ” — và các cột sau để trắng. Sách mở nhánh cho ông rồi bỏ lửng
Sách mở nhánh rồi bỏ trắng
Lê thị TưĐời 16Nhị nương · con thứ 6
Sách ghi: 顯姑黎氏思二娘, bút xanh “hiển cô Lê thị Tư nhị nương”; bút đỏ chua thêm “Tú”
Sách không ghi giỗ
Lê Công LongĐời 16Ngũ lang · con thứ 7 · con út
Sách ghi: 顯考黎公竜五郎, bút xanh “hiển khảo Lê công Long ngũ lang”
Giỗ: 23 tháng 10 âm lịch 正忌十月二十三日
Con: ở lề trên trang có một dòng bút bi hiện đại — “Con Lê Công Long sinh hạ: Lê Công Hoàng Vũ”. Dòng ấy nằm lạc trong mục ông Kiệm, nhưng nó tự nói ra tên người cha nên vẫn dùng được
Con cháu chỉ có một dòng bút bi ở lề
Lê Công TịnhĐời 15Lục lang
Giỗ: 19 tháng giêng âm lịch 正月忌十九日
Sách ghi: 顯祖黎公靖六郎 và ngày giỗ
“Vô tự”: bút xanh viết thêm, còn khoanh ô vuông quanh hai chữ — không phải chữ Hán gốc
“Vô tự” là chữ bút xanh, không phải chữ Hán
Lê Công CưĐời 15Thất lang
Giỗ: 14 tháng 2 âm lịch 正忌二月十四日
Sách ghi: cột của ông chỉ có 顯祖黎公居七郎 và ngày giỗ. Ngay sau đó sách đã sang đầu mục 公休 “con ông Hửu” — tức nhánh ông Hửu đời 14
Không cột vợ, không 生下, cũng không có chữ “vô tự”
Lê thị BiềnĐời 15Nhất nương · hiển cô
Giỗ: mồng 3 tháng 11 âm lịch
Lê thị ChútĐời 15Nhị nương · hiển cô
Giỗ: mồng 9 tháng 2 âm lịch
Chữ húy chưa đọc được
Lê Công Hửu 黎公休Nhị lang · thứ nam · hiển tổ · đời 14 — em ông Thích
Sách ghi: cột 顯祖黎公休二郎, bút xanh “hiển tổ Lê công Hửu nhị Lang”
Tên: Hán âm chuẩn là “Hưu”; bút xanh 1970 viết “Hửu” — giữ cả hai cách đọc
Giỗ: 18 tháng 4 âm lịch 四月十八日忌
Con: năm người — mở bằng tiêu đề 公休 ở lề trên trang, bút xanh chua “con ông Hửu hồ xuống” (tức trở xuống)
Nguyễn thị Yến 阮氏燕Nguyên phối
sách. Giỗ 25 tháng 2 âm lịch. Sách ghi 改嫁 cải giá, bút xanh chua thêm “Vô Tự無嗣
Sách vừa ghi bà Yến “cải giá, vô tự”, vừa mở mục “con ông Hửu” — xem tab Chi tiết

Đời 15 — năm người con ông Hửu · 公休 “con ông Hửu hồ xuống”

Lê thị GiảnĐời 15Nhất nương · hiển cô · con thứ 1
Sách ghi: 顯姑黎氏簡一娘
Giỗ: mồng 5 tháng 10 âm lịch
Lê thị ĐôiĐời 15Nhị nương · hiển cô · con thứ 2
Sách ghi: 顯姑黎氏堆二娘
Giỗ: mồng 5 tháng 10 âm lịch
Trùng ngày giỗ với chị là bà Giản
Lê Công Mạo 黎公帽Nhất lang · hiển tổ · đời 15 · con trai duy nhất của ông Hửu
Sách ghi: cột 顯祖黎公帽一郎, bút xanh “hiển tổ Lê Công Mạo nhất Lang”
Giỗ: 24 tháng 8 âm lịch 正忌八月二十四日
Con: mười người — mở bằng tiêu đề 翁帽生下 “ông Mạo sinh hạ” ở lề trên trang
Hồ thị Suyền 胡氏暢Nguyên phối · nhị nương
Sinh 生甲子年 năm Giáp Tý. Sách không ghi ngày giỗ

Đời 16 — mười người con ông Mạo · 翁帽生下 · năm trai, năm gái

Lê công — sách không chép tênĐời 16Nhất lang (suy ra) · con thứ 1
Sách ghi: 黎公有名無位hữu danh vô vị, không có chữ húy
Giỗ: 11 tháng 6 âm lịch
Thứ bậc “nhất lang” là suy ra: bốn con trai sau là nhị · tam · tứ · ngũ lang
Sách để trống ô tên
Lê thị BứcĐời 16Nhất nương · con thứ 2
Sách ghi: 黎氏幅, bút xanh “Lê thị Bức”. Hán âm “phúc/bức”
Giỗ: mồng 9 tháng 6 âm lịch
Lê thị — sách không chép tênĐời 16Nhị nương · con thứ 3
Sách ghi: 黎氏有位無名hữu vị vô danh
Giỗ: 24 tháng 5 âm lịch
Sách để trống ô tên
Lê Công TaoĐời 16Nhị lang · con thứ 4
Sách ghi: 黎公遭二郎, bút xanh “Lê công Tao nhị lang”
Giỗ: 13 tháng 6 âm lịch
Sách không ghi vợ, không ghi con
Lê Công DuyệtĐời 16Tam lang · con thứ 5
Sách ghi: 黎公悅三郎, bút xanh “Lê công Duyệt tam lang”
Giỗ: 25 tháng chạp âm lịch
Vợ: chánh thất Nguyễn thị Biện 阮氏詠 · thứ thất Lê thị 黎氏尹 (bút xanh mờ, không đọc ra tên)
Người duy nhất ở đời 16 sách ghi có vợ — và có hai bà.
Con: sách CÓ chép. Ngay sau hai cột vợ là một cột gồm ba mục + chữ húy do bút đỏ điền, phiên âm bút xanh đọc được “thị Hôi (?) · thị Gái · thị Hồng”. Theo lối chép của sách — chồng, rồi vợ, rồi con — đó là ba người con gái ông. Bản đọc trước của trang này ghi “sách không chép con nào”, sai
Ba con gái — chữ đều bút đỏ, chờ người trong họ xác nhận
Lê thị HàmĐời 16Tam nương · con thứ 6
Sách ghi: 黎氏憾三娘
Giỗ: mồng 5 tháng chạp âm lịch
Trùng ngày giỗ với bà Phú
Lê Công BểĐời 16Tứ lang · con thứ 7
Sách ghi: 黎公拔四郎. Hán âm chuẩn “bạt”; bút xanh viết “Bể” — giữ cả hai
Giỗ: 18 tháng 9 âm lịch
Lê thị ThơĐời 16Tứ nương · con thứ 8
Sách ghi: 黎氏書四娘. Hán âm “thư”; bút xanh “Thơ”
Giỗ: 11 tháng 7 âm lịch
Lê thị PhúĐời 16Ngũ nương · con thứ 9 · con gái út
Sách ghi: 黎氏賦五娘
Giỗ: mồng 5 tháng chạp âm lịch
Trùng ngày giỗ với bà Hàm
Lê công — sách không chép tênĐời 16Ngũ lang · con thứ 10 · người cuối
Sách ghi: 黎公有位無名hữu vị vô danh
Giỗ: 11 tháng 10 âm lịch
Nhánh dừng ở đây. Ngay sau người này, sách mở tiêu đề mới 公[?]之子 bút xanh “con ông Phú” — tức nhánh ông Huệ, không phải nhánh này
Sách để trống ô tên
Lê thị QuyênĐời 15Tam nương · hiển cô · con thứ 4
Sách ghi: 顯姑黎氏絹三娘
Giỗ: 21 tháng 4 âm lịch
Lê thị ỨtĐời 15Tứ nương · hiển cô · con thứ 5 · con út
Sách ghi: 顯姑黎氏乙四娘 — chữ húy nay đọc được: (ất), một nét ngang rồi nét chéo dài hất lên
Có thể không phải tên riêng. Bà Chút con ông Thích trong sách cũng có chữ húy cùng dạng, và cả hai bà đều là con gái út của nhà mình. Rất có thể ở đây là chữ Nôm mượn âm ghi “ÚT” — tức “con gái út”, không phải tên
Bút xanh phiên: “Ứt”
Giỗ: 24 tháng chạp âm lịch